Top 6 Bài soạn Hai đứa trẻ (Thạch Lam) – (Ngữ Văn 11) hay nhất

14-01-2022 6 139 0 0

Báo lỗi

Trong chương trình Ngữ Văn 11, với bài học Hai đứa trẻ (Thạch Lam), học sinh cần soạn như thế nào? Dưới đây, Toplist đã sưu tầm và tổng hợp được những bài soạn Hai đứa trẻ (Thạch Lam) dành cho các bạn học sinh lớp 11 cùng tham khảo.

123456

1


Thai Ha

Bài soạn tham khảo số 1

Bố cục

– Phần 1 (từ đầu đến “cho chúng”): Cảnh chiều tàn và tâm trạng của Liên.

– Phần 2 (tiếp … “cảm giác mơ hồ không hiểu nổi”): cảnh phố huyện lúc về đêm

– Phần 3 (còn lại) cảnh chờ tàu của hai chị em Liên


Câu 1 (trang 101 sgk ngữ văn 11 tập 1)

Không gian và thời gian được miêu tả trong truyện:

+ Buổi chiều tà (phương Tây đỏ rực như lửa cháy và những đám mây hồng như hòn than sắp tàn

+ Nền thiên nhiên của ngày tàn, đời sống phố huyện nghèo thu hẹp dần không gian

+ Quang cảnh phố huyện nghèo đói, nhỏ bé, phiên chợ tàn, góc chợ đơn xơ lụp xụp


Câu 2 (trang 101 sgk ngữ văn 11 tập 1)

Những kiếp người tàn nơi phố huyện được miêu tả chân thực:

– Chị Tí ban ngày mò cua bắt ốc, tối dọn hàng nước, thắp ngọn đèn dầu leo lét (cũng chả kiếm được bao nhiêu)

– Gia đình bác xẩm ngồi trên manh chiếu, cái thau để trước mặt, góp tiếng bằng tiếng đàn bầu bật trong yên lặng

– Bà cụ Thi điên nghiện rượu, có tiếng cười khanh khách, ghê sợ, xiêu vẹo như bóng ma

– Chị em Liên được miêu tả kĩ hơn:

+ Thầy Liên mất việc, gia đình phải chuyển về quê, mẹ Liên dọn cửa hàng tạp hóa để hai chị em bán thêm

+ Liên thương những đứa trẻ nghèo và suy nghĩ về gánh phở của bác Siêu như món quà xa xỉ

+ Cuộc sống khó khăn, eo hẹp của gia đình Liên

⇒ Tất cả chung sự buồn chán, mệt mỏi, cuộc sống tẻ nhạt, buồn chán lặp đi lặp lại một cách đơn điệu và quẩn quanh đáng xót thương

Mặc dù thế họ vẫn hi vọng dù rất mơ hồ rằng cuộc sống của họ có sự thay đổi, niềm xót thương của tác giả dâng lên thể hiện kín đáo


Câu 3 (trang 101 sgk ngữ văn 11 tập 1)

Tâm trạng của hai đứa trẻ trước khung cảnh thiên nhiên và bức tranh phố huyện được miêu tả khéo léo, tinh tế:

+ Chị em Liên cảm nhận về buổi chiều bằng những cảm giác riêng, vừa buồn, vừa gắn bó

+ Hòa hợp với thiên nhiên, hai đứa trẻ phát hiện ra biết bao biến thái tinh vi của nó (ngước mắt tìm dòng sông Ngân Hà)

+ Tâm trạng của hai đứa trẻ có sự giao cảm, hòa hợp với cỏ cây quê hương ( qua kẽ lá bàng…giấc mơ không hiểu)

⇒ Hai chị em lặng lẽ quan sát những điều diễn ra ở phố huyện với cảm giác buồn mênh mang, xót xa cảm thông với kiếp người nhỏ nhoi, lay lắt trong bóng tối cơ cực


Câu 4 (Trang 101 sgk ngữ văn 11 tập 1)

Hình ảnh đoàn tàu đêm xuất hiện trong sự chờ đợi háo hức của chị em Liên:

+ Liên “buồn ngủ ríu cả mắt” vẫn cố chờ chuyến tàu đêm, An dặn chị gọi dậy khi có đoàn tàu đi qua

+ Hai chị em cố thức không phải để bán hàng mà “muốn được nhìn chuyến tàu”

+ Con tàu với chị em Liên chính là thế giới khác

– Tác giả tập trung miêu tả tỉ mỉ, kỹ lưỡng theo trình tự thời gian, tâm trạng chờ mong của nhân vật Liên và An

– Ý nghĩa của chuyến tàu đêm đối với người dân phố huyện nghèo khổ:

+ Biểu tượng của sự sống mạnh mẽ, giàu sang, rực rỡ ánh sáng

+ Chuyến tàu gợi nhớ kỉ niệm đẹp đẽ, no đủ của chị em Liên khi thầy chưa mất việc

+ Người dân phố huyện chấm dứt hoạt động khi chuyến tàu đêm đi qua

⇒ Thông qua tâm trạng đợi tàu của Liên tác giả muốn lay tỉnh những con người đang sống nhàm chán, quẩn quanh


Câu 5 (Trang 101 sgk ngữ văn 11 tập 1)

Nghệ thuật miêu tả và giọng văn của Thạch Lam:

– Truyện ngắn miêu tả tinh tế biến thái của cảnh vật, diễn biến tâm trạng của nhân vật ⇒ Tạo không khí cho tác phẩm

– Giọng văn nhẹ nhàng, điềm tĩnh, khách quan, chứa trong đó sự xót xa cho kiếp người nghèo khổ, quẩn quanh

– Truyện ngắn giàu sắc thái trữ tình và đậm chất thơ


Câu 6 (trang 101 ngữ văn 11 tập 1)

– Thạch Lam muốn thể hiện nhẹ nhàng, thấm thía niềm xót thương đối với những kiếp người sống quẩn quanh ở phố huyện trước Cách mạng

– Tác giả thể hiện sự trân trọng đối với ước mong vươn tới cuộc sống tốt đẹp của họ

– Truyện thể hiện tư tưởng nhân đạo sâu sắc, trân trọng


Luyện tập

Câu 1 (trang 101 sgk ngữ văn 11 tập 1)

– Nhân vật gây ấn tượng sâu sắc nhất là Liên

+ Cô bé có tuổi thơ chìm trong sự héo úa, tàn tạ của cuộc sống đầy bóng tối

+ Liên là cô bé giàu lòng thương cảm với những kiếp người nghèo khó trong phố huyện

+ Liên có sự giao hòa tâm hồn với thiên nhiên

+ Khao khát cuộc sống tốt đẹp, mong muốn vượt thoát khỏi những tù túng, chật hẹp trong cuộc sống


Câu 2 (trang 101 sgk ngữ văn 11 tập 1)

Hai đứa trẻ là một trong những truyện ngắn tiêu biểu phong cách nghệ thuật của Thạch Lam:

– Những trang viết vừa đậm đà yếu tố hiện thực vừa phảng phất chất lãng mạn, nên thơ

– Truyện tiêu biểu thể loại truyện tâm tình cảu Thạch Lam

+ Tình người chân chất nhẹ nhàng thấm vào truyện

+ Lối kể thủ thỉ tâm sự với người đọc

Hình minh họa
Hình minh họa


2


Thai Ha

Bài soạn tham khảo số 2

Tóm tắt

“Hai đứa trẻ” là truyện ngắn kể về cuộc sống quẩn quanh, tù túng của hai chị em An và Liên nơi phố huyện nghèo. Hai chị em hằng đêm cùng nhau đợi chuyến tàu đêm từ Hà Nội chạy qua phố huyện, đó là sự kiện huyên náo duy nhất trong ngày.

Bố cục

Phần 1 (từ đầu đến “nhỏ dần về phía làng”): Cuộc sống nơi phố huyện khi chiều xuống.

Phần 2 (tiếp theo đến “có những cảm giác mơ hồ không hiểu): Cuộc sống phố huyện khi đêm đến, hai chị em Liên đợi tàu.

Phần 3 (đoạn còn lại): Đoàn tàu chạy qua phố huyện nghèo.


Câu 1 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

+ Thời gian: dịch chuyển từ chiều đến đêm và về khuya.

+ Không gian: xây dựng trên sự tương phản giữa ánh sáng và bóng tối, không gian là phố huyện nhỏ, nghèo.


Câu 2 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

+ Cuộc sống nơi phố huyện:

– Yên ắng và buồn: chiều êm ả như ru, tiếng ếch nhái văng vẳng kêu,…không có hoạt động gì diễn ra trừ chuyến tàu đêm chạy qua.

– Nghèo: chợ vãn, trên đất chỉ còn rác rưởi, vỏ bưởi, vỏ thị, lá nhãn, lá mía.

+ Hình ảnh người dân phố huyện: Nghèo khổ, vất vả mưu sinh, sống cầm cự, quẩn quanh.

– Những đứa trẻ con nhà nghèo nhặt nhạnh bất cứ thứ gì có thể dùng được.

– Mẹ con chị Tí, bà cụ Thi điên, bác Siêu,…mấy người phu gạo, phu xe, chú lính lệ,…

– Hai chị em Liên với sạp hàng con con.


Câu 3 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

Tâm trạng của Liên và An:

+ Trước khung cảnh thiên nhiên: man mác buồn, có chút mơ hồ không hiểu.

+ Trước bức tranh đời sống: thấy thương những con người nơi đây, thương cả chính mình, nhung nhớ cuộc sống tươi đẹp ở Hà Nội trong quá khứ.


Câu 4 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

+ Hình ảnh đoàn tàu: hoạt động duy nhất ở phố huyện, đoàn tàu vụt qua, đèn trong toa sáng trưng, đồng và kền lấp lánh, các cửa kính sáng, chuyến tàu không đông như mọi khi.

+ Hai chị em cố thức để đợi tàu vì: đó là hình ảnh duy nhất về cuộc sống rực rỡ ánh sáng, đầy hạnh phúc ở Hà Nội, cuộc sống mà chị em Liên rất mong nhớ; chuyến tàu cũng là hoạt động duy nhất khiến phố huyện thoát khỏi cái quẩn quanh, u tối, bế tắc dù chỉ trong chốc lát.


Câu 5 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

+ Nghệ thuật miêu tả: miêu tả chi tiết, cụ thể, vẽ nên bức tranh đối lập, tương phản giữa ánh sáng và bóng tối.

+ Giọng văn: đậm chất trữ tình, nhẹ nhàng, đầy thương cảm với số phận người lao động.


Câu 6 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

Tư tưởng của Thạch Lam: bày tỏ niềm xót thương đối với những kiếp người sống cơ cực, quẩn quanh, tăm tối trước Cách mạng tháng Tám.


Luyện tập

Câu 1 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

+ Nhân vật ấn tượng nhất: bà cụ Thi điên

Xuất hiện chớp nhoáng nhưng dường như là sự báo hiệu cho kết cục của cuộc sống luẩn quẩn, bế tắc nơi phố huyện, báo hiệu cho chính tương lai của Liên.

+ Chi tiết nghệ thuật: Đoàn tàu đêm chạy qua phố huyện.

Hình ảnh đoàn tàu mang tính biểu tượng sâu sắc, thể hiện khát khao về cuộc sống tươi sáng của nhân vật Liên, thể hiện chủ đề tư tưởng của tác phẩm.


Câu 2 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

Phong cách nghệ thuật Thạch Lam:

– Phân tích tâm lí nhân vật tinh tế, sâu sắc.

– Giọng điệu tâm tình thủ thỉ, nhẹ nhàng, trữ tình.

– Sử dụng thủ pháp đối lập tương phản ánh sáng – bóng tối trong miêu tả.

– Kết hợp hài hòa giữa tự sự và trữ tình, giữa chất hiện thực và chất lãng mạn.


Ý nghĩa

Bằng một truyện ngắn trữ tình có cốt truyện đơn giản, Thạch Lam đã thể hiện một cách nhẹ nhàng mà thấm thía niềm xót thương đối với những kiếp người sống cơ cực, quẩn quanh, tăm tối ở phố huyện nghèo trước Cách mạng. Đồng thời, ông cũng biểu lộ sự trân trọng ước mong đổi đời tuy còn mơ hồ của họ.

Hình minh họa
Hình minh họa

3


Thai Ha

Bài soạn tham khảo số 3

I. Về tác giả, tác phẩm

1. Tác giả

– Thạch Lam (1910 – 1942), tên thật là Nguyễn Tường Vinh (sau đổi là Nguyễn Tường Lân), sinh ra tại Hà Nội, trong một gia đình nhà nho gốc quan lại.

– Ông có quan niệm văn chương lành mạnh, tiến bộ và có biệt tài về truyện ngắn. Ông thường viết những truyện không có chuyện, chủ yếu khai thác thế giới nội tâm của nhân vật với những cảm xúc mong manh mơ hồ trong cuộc sống hàng ngày. Văn của Thạch Lam trong sáng, giản dị mà thâm trầm, sâu sắc.

– Các tác phẩm chính: Các tập truyện ngắn: Gió đầu mùa (1937), Nắng trong vườn (1938), Sợi tóc (1942), Tập tuỳ bút Hà Nội 36 phố phường…

2. Truyện ngắn Hai đứa trẻ là một trong những truyện ngắn đặc sắc của Thạch Lam, in ở tập Nắng trong vườn. Cũng như nhiều truyện ngắn khác của ông Hai đứa trẻ có sự hòa quyện hai yếu tố hiện thực và lãng mạn trữ tình.

II. Hướng dẫn soạn bài

Bố cục

– Phần 1(từ đầu đến cười khanh khách): cảnh phố huyện lúc chiều xuống

– Phần 2 (tiếp đến cảm giác mơ hồ không hiểu nổi): cảnh phố huyện về đêm

– Phần 3 (còn lại): cảnh chuyền tàu đêm đi qua phố huyện


Câu 1 (trang 101 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

– Thời gian: Từ buổi chiều tàn cho tới lúc đoàn tàu đi qua phố huyện đêm.

– Không gian trong tác phẩm là khung cảnh nơi một phố huyện nghèo trước Cách mạng tháng Tám. Xung quanh là cánh đồng và xóm làng. Gần bờ sông. Có đường sắt chạy qua, có một ga tàu. Chiều hè tiếng ếch nhái râm ran. Đêm xuống, phố vắng, tối im lìm. Rất ít đèn.

Ngoài ra, trong truyện còn đề cập đến không gian hồi tưởng của chị em Liên – đó là không gian cuộc sống gia đình Liên và An lúc còn ở Hà Nội; và không gian mơ tưởng – Hà Nội xa xăm, tấp nập, huyên náo, sáng rực và hạnh phúc.


Câu 2 (trang 101 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Cuộc sống và hình ảnh những người dân phố huyện được cảm nhân qua con mắt của Liên. Cuộc sống nơi đây đều gợi sự tàn tạ, hiu hắt:

+ Cảnh ngày tàn: tiếng trống, tiếng côn trùng, tiếng muỗi vo ve… bóng tối bắt đầu tràn ngập trong con mắt Liên.

+ Cảnh chợ tàn: Mấy đứa trẻ nhặt nhạnh, mùi ẩm mốc quen thuộc…

+ Bóng tối bao trùm phố huyện: phố tối, đường ra sống tối…Một vài ngọn đèn leo lét…

+ Cảnh kiếp người tàn tạ: Vợ chồng bác xẩm, gia đình chị Tý, bà cụ Thi hơi điên, mấy đứa trẻ con nhà nghèo, bác Siêu và chính cả hai chị em Liên… Cuộc sống của họ hòa lẫn cùng bóng tối như những cái bóng vật vờ, lay lắt.

=> Phố huyện nghèo và đầy bóng tối. Cuộc sống của con người nơi đây đơn điệu, lặp đi lặp lại buồn tẻ: “Chừng ấy con người trong bóng tối mong đợi một cái gì tươi sáng cho sự sống nghèo khổ hàng ngày của họ”.


Câu 3 (trang 101 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Tâm trạng của Liên Và An trước khung cảnh thiên nhiên và bức tranh đời sống nơi phố huyện:

* Trước khung cảnh thiên nhiên:

– Chị em Liên cảm nhận buổi chiều quê bằng những cảm giác rất riêng, vừa buồn, vừa gắn bó.

+ Liên cảm thấy: “lòng buồn man mác trước cái thời khắc của ngày tàn”.

+ Cô cảm nhận được cả “cái mùi riêng của đất của quê hương này”.

– Khi phố huyện khi đêm xuống: Liên và An lặng lẽ ngắm bầu trời lúc về đêm: “ Qua khẽ lá bàng ngàn sao vẫn lấp lánh, một con đom đóm bám vào dưới mặt lá, vùng sáng nhỏ xanh nhấp nháy.. rồi hoa bàng rụng xuống vai Liên khe khẽ, thỉnh thoảng từng loạt một. Tâm hồn Liên yên tĩnh hẳn, có những cảm giác mơ hồ không hiểu”.

* An và Liên lặng lẽ quan sát những gì đang diễn ra nơi phố huyện và xót xa cảm thông, chia sẻ với những kiếp người nhỏ nhoi, sống lay lắt trong bóng tối của cơ cực, nghèo đói, tù đọng trong bóng tối của họ.

→ Nỗi buồn cùng bóng tối tràn ngập trong đôi mắt Liên, nhưng trong tâm hồn cô bé vẫn dành cho cho một mong ước, sự đợi chờ trong đêm: Chuyến tàu đêm qua.


Câu 4 (trang 101 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Phố huyện lúc chuyến tàu đêm qua:

– Hình ảnh con tàu được lặp lại 10 lần trong tác phẩm.

– Chuyến tàu đêm qua phố huyện là niềm vui duy nhất trong ngày của hai chị em Liên:

+ Chuyến tàu mang đến một thế giới khác: ánh sáng xa lạ, các toa đèn sáng trưng, âm thanh náo nức, tiếng hành khách ồn ào… hoàn toàn đối lập với cuộc sống buồn tẻ, quẩn quanh và đầy bóng tối nơi phố huyện.

+ Chuyến tàu còn gợi nhớ về những ký ức tuổi thơ tươi đẹp của hai chị em: “Một Hà Nội xăm, Hà Nội sáng rực vui vẻ và huyên náo”.

→ Chuyến tàu trở thành nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của hai chị em Liên. Nó biểu tượng cho một cuộc sống nhộn nhịp, vui vẻ, hiện đại. Dù chỉ trong giây lát nhưng nó đưa cả phố huyện thoát ra khỏi cuộc sống tù đọng, bế tắc.

=> Qua tâm trạng đợi tàu của Liên, Thạch Lam như muốn lay tỉnh những con người đang buồn chán, sống quẩn quanh, bế tắc ấy hãy cố vươn tới điều gì đó tốt đẹp hơn.


Câu 5 (trang 101 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Nghệ thuật miêu tả và giọng văn của Thạch Lam trong truyện:

– Nghệ thuật miêu tả đặc sắc: Thạch Lam thành công trong việc miêu tả sinh động những biến đổi tinh tế của cảnh vật và tâm trạng của con người.

– Giọng văn nhẹ nhàng, thấm đợm chất thơ trữ tình; lời văn bình dị nhưng vẫn luôn ẩn chứa một niềm xót thương đối với những con người nghèo khổ, sống lam lũ, quẩn quanh.


Câu 6 (trang 101 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Qua truyện ngắn này, thể hiện niềm cảm thương của Thạch Lam đối với những kiếp sống nghèo khổ, chìm khuất trong mỏi mòn, tăm tối, quẩn quanh nơi phố huyện nghèo trước cách mạng tháng Tám. Đồng thời Thạch Lam cũng thể hiện sự trân trọng đối với những mong ước nhỏ bé, bình dị của họ: “Chừng ấy con người trong bóng tối mong đợi một cái gì tươi sáng hơn cho sự sống nghèo khổ hàng ngày của họ”.


Luyện tập

Câu 1 (trang 101 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

– Trong truyện có nhiều nhân vật để lại ấn tượng sâu sắc như: Liên, gia đình chị Tí, bà cụ Thi, gia đình bác xẩm…

– Các chi tiết nghệ thuật: hình ảnh đoàn tàu đêm qua phố huyện, bóng tối và ánh sáng…


Câu 2 (trang 101 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Hai đứa trẻ là một trong những truyện ngắn tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật của Thạch Lam, điều đó thể hiện ở:

– Cốt truyện đơn giản, nổi bật ở những dòng tâm trạng trôi chảy, cảm xúc mong manh, mơ hồ trong tâm hồn nhân vật.

– Miêu tả tinh tế sự chuyển biến của cảnh vật và tâm trạng con người.

– Bút pháp tương phản đối lập: vừa đậm đà yếu tố hiện thực vừa phảng phất chất lãng mạn.

– Lối kể chuyện thủ thỉ, tâm tình, thấm đợm chất thơ trữ tình sâu sắc.

Hình minh họa
Hình minh họa

4


Thai Ha

Bài soạn tham khảo số 4

Bố cục

3 phần

+ Phần 1 (từ đầu đến “nhỏ dần về phía làng”):Cảnh phố huyện lúc chiều tàn

+ Phần 2 (tiếp theo đến “có những cảm giác mơ hồ không hiểu): Bức tranh phố huyện lúc đêm khuya

+ Phần 3 (đoạn còn lại): Hình ảnh chuyến tàu và tâm trạng chờ mong chuyến tàu đêm


Nội dung bài học

Thông qua câu chuyện về chị em Liên, An và những con người nơi phố huyện mong mỏi đợi tàu, Thạch Lam đã thể hiện thấm thía niềm xót thương với số phận của những người nhỏ bé và sự trân trọng ước mong tuy còn mơ hồ của họ


Hướng dẫn soạn bài

Câu 1 (trang 101 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

+ Thời gian: từ chiều tối tới đêm khuya

+ Không gian: phố huyện nghèo


Câu 2 (trang 101 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

Cuộc sống và hình ảnh những người dân nơi phố huyện

– Cuộc sống: nghèo, tù túng, tối tăm

– Hình ảnh người dân nơi phố huyện:

+ Mấy đứa trẻ con nhà nghèo tìm tòi, nhặt nhanh những thứ còn sót lại ở chợ.

+ Mẹ con chị Tí: với cái hàng nước đơn sơ, vắng khách.

+ Bà cụ Thi: hơi điên đến mua rượu lúc đêm tối rồi đi lần vào bóng tối.

+ Bác Siêu với gánh hàng phở – một thứ quà xa xỉ.

+ Gia đình bác xẩm mù sống bằng lời ca tiếng đàn và lòng hảo tâm của khách qua đường.


Câu 3 (trang 101 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

Tâm trạng của Liên và An:

+ Trước khung cảnh thiên nhiên: mang nỗi buồn thấm thía

+ Trước bức tranh đời sống: lòng trắc ẩn, yêu thương, cảm thương, xót xa cho những kiếp người nghèo khổ, tàn tạ, nhờ về Hà Nội sa hoa


Câu 4 (trang 101 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

* Hình ảnh đoàn tàu:

– Khi tàu đến:

+ Các toa đèn sáng trưng, chiếu ánh cả xuống đường.

+ Những toa hạng trên sang trọng lố nhố những người, đồng và kền lấp lánh, và các cửa kính sáng.

– Khi tàu đi:

+ Để lại những đốm than đỏ bay tung trên đường sắt.

+ Chiếc đèn xanh treo trên toa sau cùng, xa xa mãi rồi khuất sau rặng tre.

* Hai chị em cố thức để đợi tàu vì để bán hàng và còn vì khi đoàn tàu xuất hiện với âm thanh sôi động và ánh sáng rực rỡ sẽ mang đến phố huyện nghèo một thế giới khác, đó là thế giới mà Liên luôn mong ước


Câu 5 (trang 101 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

+ Nghệ thuật miêu tả: sinh động, tinh tế, sử dụng ngôn ngữ, hình ảnh giàu ý nghĩa tượng trưng, bút pháp tương phản đối lập,

+ Giọng văn: thủ thỉ đượm chất thơ, chất trữ tình sâu lắng


Câu 6 (trang 101 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

Tư tưởng của Thạch Lam: niềm xót thương với những kiếp người nhỏ bé và sự trân trọng với những mong ước bé nhỏ, bình dị mà thiết tha của họ.

Luyện tập (trang 101 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

Câu 1

+ Nhân vật ấn tượng nhất: những đứa trẻ nhà nghèo nhặt nhạnh những thứ còn sót

+ Chi tiết nghệ thuật: ngọn đèn dầu chị Tí tỏa ra thức ánh sáng hiu hắt

=> bởi nhân vật và chi tiết này thể hiện sự tối tăm và bế tắc trong cuộc sống dường như chưa biết bao giờ mới có lối thoát của những người dân nơi phố huyện nghèo

Câu 2

– Phong cách nghệ thuật Thạch Lam:

+ Miêu tả tâm lí tinh tế

+ Bút pháp tương phản đối lập

+ Sự nhuần nhuyễn trong kết hợp giữa tự sự và trữ tình, hiện thực và lãng mạn

Hình minh họa
Hình minh họa

5


Thai Ha

Bài soạn tham khảo số 5


Trả lời câu 1 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

– Thời gian từ chiều muộn đến hết đêm.

– Không gian phố chợ của huyện nghèo đối lập giữa ánh sáng và bóng tối.

+ Cảnh ngày tàn (tiếng trống thu không, đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn,..)

+ Cảnh chợ tàn.

+ Khung cảnh phố huyện khi đêm xuống tối tăm, đơn điệu.

Trả lời câu 2 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

Cuộc sống và hình ảnh những người dân phố huyện:

– Hai chị em Liên với sạp hàng con con

– Mẹ con chị Tí: ngày mò cua bắt ốc, tối dọn hàng nước nhưng cũng chẳng ăn thua gì.

– Bà cụ Thi: cất lên tiếng cười duy nhất trong truyện nhưng lại hơi điên và uống rượu.

– Những đứa trẻ nghèo: nhặt nhạnh những gì còn sót lại ở khu chợ nghèo.

– Gánh phở bác Siêu ế ẩm, bác phải gánh vào làng; gia đình bác xẩm ế khách, ngủ gục trên manh chiếu, thằng con nhỏ bò ra cát nghịch bẩn.

=> Cuộc sống nghèo khổ, tù đọng, buồn tẻ, đáng thương của những kiếp người tàn.

Trả lời câu 3 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

Tâm trạng của Liên trước khung cảnh phố huyện:

– Tâm trạng của Liên khi chiều tàn:

+ Cái buồn của buổi chiều quê thấm thía vào tâm hồn ngây thơ của chị; bóng tối ngập đầy dần trong đôi mắt Liên.

+ Ngồi yên lặng ngắm phố huyện lúc hoàng hôn buông xuống.

+ Thương mấy đứa trẻ nghèo nhưng không có tiền mà cho chúng.

+ Vội dọn hàng vì vâng lời mẹ dặn.

– Tâm trạng lúc đêm khuya:

+ Nhớ những kỉ niệm đẹp và cuộc sống sung túc khi còn ở Hà Nội: được đi chơi bờ hồ, được ăn kem, nhớ về một vùng sáng rực.

+ Yên lặng dõi theo những mảnh đời tàn tạ xung quanh ở phố huyện.

+ Thèm phở bác Siêu nhưng không dám ăn vì đó là món quà xa xỉ.

+ Cùng em hướng lên ngắm nhìn trời sao nhưng nhanh chóng mỏi trí nghĩ và quay về mặt đất phủ đầy bóng tối.

Trả lời câu 4 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

– Hình ảnh đoàn tàu:

+ Đây là hoạt động cuối cùng của đêm.

+ Âm thanh náo động với tiếng còi rít khi vào ga, mạnh mẽ rầm rộ đi tới.

+ Tràn ngập ánh sáng với các của kính sáng trưng, đồng và kền lấp lánh, lố nhố những người…

– Liên và An cố thức để được nhìn chuyến tàu đêm đi qua vì:

+ Đoàn tàu đẹp đẽ, náo động, hấp dẫn.

+ Sâu xa hơn, đoàn tàu gợi đến một thế giới khác vui vẻ, hạnh phúc, giàu có, khác hẳn với cuộc sống tù đọng, buồn tẻ và nghèo nàn ở phố huyện.

+ Đoàn tàu là hi vọng và là giấc mơ của hai chị em Liên và An.

Trả lời câu 5 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

Nghệ thuật đặc sắc trong truyện:

– Truyện đậm chất trữ tình, truyện không có cốt truyện nhưng vẫn hấp dẫn bởi giàu chất thơ và lấp lánh tình người.

– Nghệ thuật đối lập (giữa ánh sáng và bóng tối), nhiều chi tiết đắt giá, hình ảnh biểu tượng.

– Giọng văn nhẹ nhàng, nhỏ nhẹ nhưng thấm thía, đầy yêu thương.

– Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật tài tình.

Trả lời câu 6 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

Truyện ngắn Hai đứa trẻ thấm đẫm tư tưởng nhân đạo:

– Xót thương những con người sống nghèo khổ, quẩn quanh.

– Cảm thông, trân trọng mong ước của những con người nghèo khổ về một cuộc sống tươi sáng hơn.

– Những kiếp người nhỏ bé rất dễ bị xã hội lãng quên => Hãy quan tâm đến họ


Luyện tập

Câu 1 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

– Ấn tượng với nhân vật Liên, đặc biệt qua chi tiết: “Liến thấy động lòng thương nhưng chính chị cũng không có tiền để mà cho chúng nó”.

=> Liên vẫn chỉ là một cô bé, nhưng Liên lại vô cùng đôn hậu và giàu lòng yêu thương.


Câu 2 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

Phong cách nghệ thuật Thạch Lam:

– Phân tích tâm lí nhân vật tinh tế, sâu sắc.

– Giọng điệu tâm tình thủ thỉ, nhẹ nhàng, trữ tình.

– Sử dụng thủ pháp đối lập tương phản ánh sáng – bóng tối trong miêu tả.

– Nghệ thuật lấy động tả tĩnh

– Kết hợp hài hòa giữa tự sự và trữ tình, giữa chất hiện thực và chất lãng mạn.

Hình minh họa
Hình minh họa

6


Thai Ha

Bài soạn tham khảo số 6

Câu 1 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

Cảnh vật trong chuyện được miêu tả trong không gian và thời gian:

– Thời gian chiều tối, thời gian kết thúc của một ngày và mở ra đêm tối. Đây là cảnh chiều tà chuyển dần vào tối đêm.

=> Tác dụng: tạo cho người đọc cảm giác bâng khuâng, thương nhớ, man mác buồn (thời gian nghệ thuật).

– Không gian: Tác phẩm mở đầu bằng âm thanh tiếng trống thu không gọi buổi chiều cùng những đám mây hồng ở phương Tây như hòn than sắp tàn…rồi kết thúc bằng đêm khuya, con người đi ngủ, cả phố huyện yên tĩnh và đầy bóng tối.

– Bức tranh phố huyện: yên tĩnh, thanh bình, tuy buồn nhưng thơ mộng. Cho thấy ngòi bút của nhà văn mang đậm chất hiện thực và lãng mạn.

Câu 2 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

Cuộc sống và hình ảnh những người dân phố huyện được cảm nhân qua con mắt của Liên. Cuộc sống nơi đây đều gợi sự tàn tạ, hiu hắt:

– Cảnh ngày tàn: tiếng trống, tiếng côn trùng, tiếng muỗi vo ve… bóng tối bắt đầu tràn ngập trong con mắt Liên.

– Cảnh chợ tàn: Mấy đứa trẻ nhặt nhạnh, mùi ẩm mốc quen thuộc…

– Bóng tối bao trùm phố huyện: phố tối, đường ra sống tối…Một vài ngọn đèn leo lét…

– Cảnh kiếp người tàn tạ: Vợ chồng bác xẩm, gia đình chị Tý, bà cụ Thi hơi điên, mấy đứa trẻ con nhà nghèo, bác Siêu và chính cả hai chị em Liên… Cuộc sống của họ hòa lẫn cùng bóng tối như những cái bóng vật vờ, lay lắt.

=> Phố huyện nghèo và đầy bóng tối. Cuộc sống của con người nơi đây đơn điệu, lặp đi lặp lại buồn tẻ: “Chừng ấy con người trong bóng tối mong đợi một cái gì tươi sáng cho sự sống nghèo khổ hàng ngày của họ”.

Câu 3 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

Trước khung cảnh thiên nhiên đó, cả hai chị em Liên và An đều có những cảm xúc rất riêng.

– Tâm trạng của Liên khi chiều tàn:

+ Cái buồn của buổi chiều quê thấm thía vào tâm hồn ngây thơ của chị; bóng tối ngập đầy dần trong đôi mắt Liên.

+ Ngồi yên lặng ngắm phố huyện lúc hoàng hôn buông xuống.

+ Thương mấy đứa trẻ nghèo nhưng không có tiền mà cho chúng.

+ Vội dọn hàng vì vâng lời mẹ dặn.

– Tâm trạng lúc đêm khuya:

+ Nhớ những kỉ niệm đẹp và cuộc sống sung túc khi còn ở Hà Nội: được đi chơi bờ hồ, được ăn kem, nhớ về một vùng sáng rực.

+ Yên lặng dõi theo những mảnh đời tàn tạ xung quanh ở phố huyện.

+ Thèm phở bác Siêu nhưng không dám ăn vì đó là món quà xa xỉ.

+ Cùng em hướng lên ngắm nhìn trời sao nhưng nhanh chóng mỏi trí nghĩ và quay về mặt đất phủ đầy bóng tối.

Câu 4 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

– Hình ảnh đoàn tàu trong chuyện được miêu tả: Hình ảnh con tàu lặp 10 lần trong tác phẩm. Tàu xuất hiện với những toan đèn sáng trưng, với “đèn ghi xnah biếc”, vơi “tiếng còi xe lửa”, làm khói bừng sáng trắng lên đằng xa, tiếng hành khách khạc ồn ào khe khẽ và rồi nó xa dần rồi mất hút trong đêm tối mênh mông. Tàu được miêu tả chi tiết từ dấu hiệu đầu tiên cho đến khi tàu đến và khi tàu qua. Tàu là hình ảnh của Hà Nội, của hạnh phúc, của những kí ức tuổi thơ êm đềm.

* Mục đích việc chờ tàu của chị em Liên:

– Chuyến tàu đêm qua phố huyện là niềm vui duy nhất trong ngày của hai chị em Liên:

+ Chuyến tàu mang đến một thế giới khác: ánh sáng xa lạ, các toa đèn sáng trưng, âm thanh náo nức, tiếng hành khách ồn ào… hoàn toàn đối lập với cuộc sống buồn tẻ, quẩn quanh và đầy bóng tối nơi phố huyện.

+ Chuyến tàu còn gợi nhớ về những ký ức tuổi thơ tươi đẹp của hai chị em: “Một Hà Nội xăm, Hà Nội sáng rực vui vẻ và huyên náo”.

=> Chuyến tàu trở thành nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của hai chị em Liên. Nó biểu tượng cho một cuộc sống nhộn nhịp, vui vẻ, hiện đại. Dù chỉ trong giây lát nhưng nó đưa cả phố huyện thoát ra khỏi cuộc sống tù đọng, bế tắc.

=> Qua tâm trạng đợi tàu của Liên, Thạch Lam như muốn lay tỉnh những con người đang buồn chán, sống quẩn quanh, bế tắc ấy hãy cố vươn tới điều gì đó tốt đẹp hơn.

Câu 5 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

Nghệ thuật miêu tả và giọng văn của Thạch Lam trong bài:

– Nghệ thuật miêu tả:

+ Tả cảnh, tả người hay kể chuyện thì tác giả đều chọn lọc tạo những chi tiết tiêu biểu để làm nổi bật lên nội dung của tác phẩm: miêu tả sự biến cảnh vật trong tác phẩm.

+ Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật tinh tế và sâu sắc.

+ Nghệ thuật đối lập, tương phản (lấy ánh sáng để tả bóng tối, lấy động tả tĩnh)

– Giọng điệu nhẹ nhàng tâm tình, thủ thỉ. Câu văn thanh nhẹ, trong sáng, giàu hình ảnh và gợi cảm.

Câu 6 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

– Tiếng nói xót thương đối với những kiếp người nghèo đói, quẩn qhanh, bế tắc.

– Qua đó gợi sự thương cảm, sự trân trọng ước mong vươn tới cuộc sống tốt đẹp hơn của họ.

– Gióng lên hồi chuông cảnh báo: Những kiếp người nhỏ bé thường hay bị xã hội lãng quên. Hãy quan tâm đến họ.

=> Vừa có giá trị hiện thực vừa có giá trị nhân đạo.

Luyện tập

Câu 1 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

– Nhân vật bé Liên (ngoài ra còn có bé An, bà cụ Thi, chị Tí,…)

– Liên là cô bé nhân hậu, đảm đang, nhạy cảm, tinh tế, giàu lòng thương người. Diễn biến tâm trạng của Liên diễn ra với những cảm xúc mơ hồ, mong manh, tinh tế, dễ đồng cảm nhưng khó nắm bắt.

– Ý nghĩa biểu tượng của đoàn tàu: Là hình ảnh của Hà Nội, của hạnh phúc, của những kí ức tuổi thơ êm đềm. Là biểu tượng của một thế giới thật đáng sống: giàu sang, nhộn nhịp, đầy ánh sáng nó khác hẳn cuộc sống mỏi mòn, nghèo nàn, tối tăm và quẩn quanh của người dân phố huyện.


Câu 2 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

Nét đặc sắc trong phong cách nghệ thuật của Thạch Lam thể hiện qua truyện ngắn Hai đứa trẻ:

– Tác phẩm vừa đậm đà yếu tố hiện thực, vừa phảng phất chất lãng mạn, thơ ca.

– Tiêu biểu cho loại truyện tâm tình của Thạch Lam (cái tình người chân chất, nhẹ nhàng, thấm sâu khắp truyện, tập trung tới thế giới nội tâm nhân vật, lối kể chuyện thủ thỉ như tâm sự với người đọc).

– Ngôn ngữ mộc mạc, giàu tính biểu cảm

– Nghệ thuật miêu tả đặc sắc: tả cảnh, miêu tả tâm lí nhân vật.

Hình minh họa
Hình minh họa

Từ khóa: Top 6 Bài soạn Hai đứa trẻ (Thạch Lam) – (Ngữ Văn 11) hay nhất, Top 6 Bài soạn Hai đứa trẻ (Thạch Lam) – (Ngữ Văn 11) hay nhất, Top 6 Bài soạn Hai đứa trẻ (Thạch Lam) – (Ngữ Văn 11) hay nhất

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *